Thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải sơn hiệu quả nhất

0
84

Thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải sơn

Bạn đang tìm đơn vị thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải sơn hiệu quả nhất,hãy liên hệ ngay đến công ty môi trường Bình Minh để được hỗ trợ tư vấn miễn phí. Chúng tôi đảm bảo đưa ra công nghệ xử lý nước thải sơn  đạt quy chuẩn theo quy định, trong thời gian nhanh nhất với giá cả phù hợp nhất.

Hotline: 0917 347 578 – Email: kythuat.bme@gmail.com

Ngành sản xuất Sơn ở Việt Nam được hình thành từ những năm 30 của thế kỷ XX, từ cơ sở là dầu thực vật như dầu lanh, dầu chẩu, dầu cao su sẵn có trong nước. Thời kỳ này, sản lượng sơn còn ít, chủng loại hạn chế, sản phẩm chủ yếu là sơn dầu, được cung cấp cho lĩnh vực xây dựng. Từ chỗ chỉ sản xuất được một vài loại sơn thông dụng, chất lượng thấp, đến nay, ngành sản xuất sơn của Việt Nam đã có thể sản xuất được nhiều loại sơn đặc chủng, có chất lượng cao như sơn trang trí, sơn dân dụng, sơn dầu, sơn nước, sơn nhũ tương, sơn bột, …và các loại sơn kỹ thuật như sơn trong môi trường nước biển (sơn tầu biển, dàn khoan), sơn giao thông (sơn mặt đường, sơn phản quang), sơn chống thấm, sơn chịu nhiệt.. phục vụ cho từng yêu cầu đặc thù của khách hàng. Những năm gần đây, nhờ thu hút đầu tư nước ngoài, ngành sản xuất sơn của Việt Nam đã có bước phát triển vượt trội, nhiều hãng sơn nổi tiếng đã đầu tư vào Việt Nam dưới hình thức liên doanh, 100% vốn nước ngoài hoặc chuyển giao công nghệ. Các sản phẩm sơn của Việt Nam được sản xuất tập trung nhiều ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, tiếp theo là ở Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh và một số tỉnh miền trung như Thưà Thiên Huế, Đà nẵng, Khánh hoà. Với sự tăng trưởng đó là vấn đề ô nhiễm môi trường mà ngành sản xuất sơn mang lại. Vì thế cần phải có biện pháp xử lý nước thải sơn tại nguồn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

xử lý nước thải sơn
xử lý nước thải sơn

Thành phần, Tính chất của nước thải sơn

Nước thải của nhà máy sơn có chứa nhiều chất gây ô nhiễm với độ phân tán, độ bền nhiệt động học, hoạt tính hóa học khác nhau và có độ độc cao, màu sắc, mùi đặc biệt. Chúng là các chất tạo màng, dung môi, bột màu, các phụ gia biến tính và hóa dẻo. Những hợp chất này có mặt trong nước thải là tác nhân tạo COD và SS cao.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải sơn, công ty môi trường Bình Minh xin đưa ra quy trình xử lý nước thải sơn đang được nhiều nhà máy áp dụng hiện nay và nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn theo quy định.

Quy trình xử lý nước thải sơn hiệu quả nhất

Thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải sơn
                                                  Thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải sơn

 

Thuyết minh quy trình xử lý

Bể lắng sơ cấp 1 

Nước thải được thu gom về bể lắng sơ cấp 1. Tại đây, một phần các cặn được giữ lại bởi quá trình lắng trọng lực. Phần nước thải sau khi được tách một số thành phần cặn lắng sẽ được dẫn qua bể điều hòa nước thải. Phần cặn lắng được hút bỏ định kỳ bởi đơn vị có chức năng. Nước thải sau lắng sơ bộ được dẫn tự chảy qua bể điều hòa nước thải.

Bể điều hòa nước thải sản xuất 

Nước thải từ quá trình sản xuất sau khi được tách cặn tại bể lắng sơ bộ thì được dẫn qua bể điều hòa nước thải. Nước thải mực in được thu gom về đây và được điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải. Nước thải từ bể điều hòa được bơm chìm bơm lên bể trộn (do bơm điều hòa ó công suất lớn nên có 1 van điều chỉnh để tăng giảm lưu lượng nước thải cần xử lý. Tại bể trộn thì hóa chất CaO được bơm định lượng bơm vào bể hòa trộn để điều chỉnh về pH thích hợp cho quá trình xử lý.

Bể trộn 

Nước thải từ bể điều hòa được trộn bằng hệ thống sục khí giúp trộn đều nước thải với hóa chất CaO; hóa chất CaO có tác dụng điều chỉnh pH cho quá trình keo tụ và làm nhân cho quá trình keo tụ nước thải. Hệ thống khuấy trộn bằng hệ thống đường ống sục khí hoàn chỉnh giúp trộn đều hóa chất.

Bể keo tụ 

Hóa chất keo tụ được bơm định lượng bơm lên bể keo tụ để hệ thống khuấy trộn hòa trộn nước thải sản xuất với hóa chất keo tụ để hóa chất keo tụ keo tụ các chất cặn lơ lửng và chất hữu cơ khó phân hủy sinh học. Sau khi các bông cặn (hóa chất và các thành phần ô nhiễm) được hình thành nhưng các bông cặn còn nhỏ (khả năng lắng kém) sau đó các bông cặn được dẫn qua bể tạo bông. Hệ thống khuấy trộn bằng hệ thống đường ống sục khí hoàn chỉnh giúp trộn đều hóa chất.

Bể tạo bông TK05

Tại bể tạo bông, Polymer với cấu trúc cao phân tử được bơm định lượng bơm vào dòng nước thải sẽ tạo thành liên kết giúp các bông cặn nhỏ liên kết với nhau tạo thành các bông cặn lớn và sẽ được tách ra trong bể lắng hóa lý. Sau khi nước thải được keo tụ, tạo bông bằng hóa chất sẽ hình thành lên các bông cặn thì được dẫn qua bể lắng hóa lý. Hóa chất tạo bông được khuấy trộn bằng máy khuấy trộn với tốc độ khuấy 40 – 60 vòng/phút tạo điều kiện hình thành các bông cặn với kích thước lớn hơn giúp quá trình lắng diễn ra ổn định hơn.

Bể lắng hóa lý 

Nước thải sau khi hình thành các bông cặn thì các bông cặn sẽ được lắng lại tại bể lắng hóa lý. Bể lắng hóa lý có ống lắng trung tâm và hệ thống thu nước trên mặt bể có tác dụng phân phối đều và thu nước sau xử lý. Nước thải sau khi được loại bỏ phần lớn các cặn lơ lửng và thành phần cặn, màu ô nhiễm trong nước thải thì phần nước trong được dẫn qua bể sinh học hiếu khí để xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.

Bể sinh học hiếu khí Aerotank 

Tại bể sinh học hiếu khí, vi sinh vật hiếu khí được nuôi cấy và được cung cấp oxy bằng máy sục khí (kết hợp đĩa phân phối dạng tinh, cung cấp đủ lượng oxy hòa tan cho các vi sinh vật phát triển) khử toàn bộ lượng COD, BOD còn lại và chuyển hóa toàn bộ amoni thành Nitrat (sẽ được khử tại bể sinh học thiếu khí).

Hai hiện tượng cơ bản xảy ra trong quá trình oxy hóa sinh học trong bể Aerotank là:

  • VSV tạo sử dụng oxy tạo năng lượng cho quá trình tổng hợp tế bào
  • Duy trì hoạt động sống của tế bào, di động, tiếp hợp. Sinh trưởng, sinh sản, tích lũy chất dinh dưỡng, bài tiết sản phẩm.
  • Ngoài ra, còn có quá trình tự phân hủy các thành phần trong cơ thể của VSV kèm theo sự giải phóng năng lượng. Các quá trình oxy hóa phân hủy kèm theo sự giải phóng năng lượng cần thiết cho hoạt động sống còn được gọi là quá trình trao đổi năng lượng. Ở các tế bào VSV, số lượng các chất dinh dưỡng dự trữ thường rất nhỏ, vì thế chúng phải sử dụng chủ yếu các chất hấp thu từ môi trường xung quanh.

Các quá trình xử lý trong pha hiếu khí

Cơ chế của quá trình khử BOD

CxHyOz + O2  –>    xCO2 + H2O

Tổng hợp sinh khối tế bào

nCxHyOz + nNH3 + nO2       —>      (C5H7NO2)n + n(x-5)CO2 + H2O

Tự oxy hóa vật liệu tế bào (phân hủy nội bào)

(C5H7NO2)n + 5nO2     —>  5nCO2 + 2nH2O + nNH3

Quá trình nitrit hóa

2NH3 + 3O2     —>   2NO2- + 2H+ + 2H2O (vi khuẩn Nitrosomonas)

2NO22- + O2       —>   2NO3- (vi khuẩn Nitrobacter)

Bể lắng sinh học 

Sau khi nước thải được khử toàn bộ các thành phần ô nhiễm thì nước thải được dẫn qua bể lắng sinh học, tại đây bùn vi sinh được lắng lại, nước sau xử lý sẽ được dẫn về hệ thống thoát nước thải.

Bùn trong bể lắng sinh học hiếu khí bơm về bể sinh học hiếu khí để duy trì lượng bùn sinh học trong bể. Lượng bùn dư được xả định kỳ về bể chứa bùn

Bể khử trùng nước thải – cột lọc áp lực 

Sau khi nước thải được khử toàn bộ các thành phần ô nhiễm thì nước thải được dẫn qua bể khử trùng nước thải. Tại đây Clorin dạng tan chậm được bổ xung vào đường ống và khử hoàn toàn các vi khuẩn gây bệnh. Nước thải sau khử trùng được bơm lọc áp lực bơm qua cột lọc áp lực để lọc tinh và lọc than hoạt tính. Nước thải sau khi qua cột lọc áp lực sẽ được dẫn lên bồn chứa nước sau xử lý với mục đích tái sử dụng nước thải.

Bể chứa bùn TK10 – sân phơi bùn.

Bùn hình thành trong bể lắng hóa lý và bể lắng vi sinh được bơm chìm bơm định kỳ về bể chứa bùn và được xả về sân phơi bùn để làm khô bùn và xử lý định kỳ.

NO COMMENTS